ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TNT EXPRESS

BẢN ĐẦY ĐỦ 2021 – BẢO HIỂM

ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN 

 

1 ĐỊNH NGHĨA

“TNT” có nghĩa là FedEx Express International B.V., nhóm công ty, người lao động, đại lý và nhà thầu độc lập của TNT;

“Lô Hàng B2C” có nghĩa là các Lô Hàng được vận chuyển trên cơ sở giao dịch giữa người gửi là doanh nghiệp (thực hiện mục đích kinh doanh) và người nhận là một cá nhân tiêu dùng (không thực hiện mục đích kinh doanh), và các Lô Hàng không có thông tin chi tiết tại luồng “tên doanh nghiệp” trên Vận Đơn (Hàng Không);

“Hàng Chuyển Đến Doanh Nghiệp” có nghĩa là đơn hàng chuyển tới cơ sở kinh doanh thương mại hoặc doanh nghiệp, ngoại trừ nhà riêng, cơ sở lưu trú riêng và các Lô Hàng B2C;

“Điều Kiện” Các điều khoản và điều kiện được thay đổi tùy từng thời điểm theo Điều 2.1;

“Hợp Đồng” có nghĩa là hợp đồng giữa một công ty trong nhóm TNT chấp nhận Lô Hàng (1) và Khách Hàng (2) để cung cấp Dịch Vụ theo các Điều Kiện;

“Điều Ước Quốc Tế” có nghĩa là (i) Công Ước Warsaw về vận chuyển hàng hóa một phần hoặc toàn bộ bằng đường hàng không quốc tế (1929), hoặc Công Ước Warsaw được sửa đổi bằng Nghị Định Thư Hague (1955) và/hoặc Nghị Định Thư Montreal số 4 (1975), hoặc Công Ước Montreal (1999), bất kể văn bản nào có giá trị áp dụng bắt buộc, (ii) Công Ước về hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường bộ quốc tế 1956 (CMR), (iii) Công Ước về Vận Chuyển Đường Sắt Quốc Tế (COTIF) hoặc (iv) mọi quy định pháp luật quốc gia về việc thực hiện hoặc chấp thuận các điều ước quốc tế nêu trên;

“Khách Hàng” cá nhân hoặc doanh nghiệp sử dụng Dịch Vụ của TNT, hoặc người gửi tùy từng trường hợp;

“Hàng Không Đủ Điều Kiện Vận Chuyển” có nghĩa là hàng hóa hoặc tài liệu thuộc mọi tính chất không được đóng gói, hoặc không được đóng gói đúng quy chuẩn, bị hư tổn, có nguy cơ gây tổn hại đến sức khỏe và sự an toàn, có thể gây hại tới các Lô Hàng khác hoặc trang thiết bị và/hoặc cơ sở vật chất của TNT hoặc tự hàng hóa đó có thể bị hư tổn do không đạt điều kiện vận chuyển;

“Hàng Bị Cấm” có nghĩa là các hàng hóa và các loại Lô Hàng được đề cập tại Điều 5 (Hàng Bị Cấm) của các Điều Kiện này.

“Hàng Chuyển Đến Nhà Riêng” có nghĩa là đơn hàng chuyển tới nhà riêng hoặc cơ sở lưu trú riêng, bao gồm các địa điểm hoạt động kinh doanh tại nhà, và/hoặc đơn hàng mà người gửi chỉ định địa chỉ gửi hàng là nhà riêng;

“Dịch Vụ” có nghĩa là các dịch vụ do TNT thực hiện liên quan đến Lô Hàng theo quy định của Điều 2.3;

“SDR” có nghĩa là quyền rút vốn đặc biệt; giá trị của SDR được neo giữ bởi một nhóm các loại tiền tệ quan trọng đã được IMF xác định, và được công bố thường xuyên trên các báo tin tức tài chính chủ chốt;

“Lô Hàng” có nghĩa là hàng hóa hoặc tài liệu thuộc mọi tính chất (để rời hoặc đặt trong một hoặc nhiều gói kiện) mà TNT nhận từ Khách Hàng để thực hiện Dịch Vụ.


2 TIẾP NHẬN HÀNG

2.1 Bằng việc trao Lô Hàng cho TNT nghĩa là Khách Hàng chấp thuận các Điều Kiện này bất kể việc Khách Hàng đã ký hoặc không ký mặt trước của tờ khai ký gửi. Hợp Đồng được cấu thành khi TNT nhận Lô Hàng. Việc thay đổi các Điều Kiện phải được những nhân sự được TNT ủy quyền chấp thuận bằng văn bản. TNT sẽ không bị ràng buộc bởi bất kỳ yêu cầu nào do Khách Hàng đưa ra bằng lời nói hoặc văn bản mà có mâu thuẫn với các Điều Kiện này.

2.2 Ngay cả khi việc vận chuyển Lô Hàng cấu thành loại hợp đồng khác giữa Khách Hàng và TNT, các Điều Kiện này vẫn có giá trị áp dụng đối với hợp đồng đó. 

2.3 Bằng việc tham gia vào bất kỳ loại hợp đồng nào với TNT liên quan đến Lô Hàng, Khách Hàng đồng ý rằng: 

● hợp đồng đó là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ nếu việc vận chuyển lô hàng đó được thực tế thực hiện bằng đường bộ; 

● hợp đồng đó là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không nếu việc vận chuyển lô hàng đó được thực tế thực hiện toàn bộ hoặc một phần bằng đường hàng không;

● hợp đồng đó là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng hải nếu việc vận chuyển lô hàng đó được thực tế thực hiện bằng đường hàng hải;

● hợp đồng đó là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt nếu việc vận chuyển lô hàng đó được thực tế thực hiện bằng đường sắt.

2.4 Khách Hàng đồng ý rằng TNT được bỏ thầu phụ toàn bộ hoặc một phần Hợp Đồng.  


3 HÀNG HÓA NGUY HIỂM VÀ BẢO ĐẢM AN NINH

3.1 Trừ các trường hợp được đề cập tại Điều 3.2, TNT không thực hiện Dịch Vụ liên quan đến hàng hóa mà TNT coi là nguy hiểm, bao gồm nhưng không giới hạn, các loại được đề cập tại Chỉ Dẫn Kỹ Thuật của Tổ Chức Hàng Không Dân Dụng Quốc Tế (ICAO), Quy Chế Về Hàng Nguy Hiểm của Hiệp Hội Vận Tải Hàng Không Quốc Tế (IATA), Mã Hàng Hóa Nguy Hiểm Hàng Hải Quốc Tế (IMDG),  Quy Định Của Châu Âu Về Vận Chuyển Hàng Hóa Nguy Hiểm Bằng Đường Bộ (ADR) hoặc các quy định nội địa hoặc quốc tế khác áp dụng với việc thực hiện Dịch Vụ có liên quan đến hàng hóa nguy hiểm.

3.2 TNT có thể tự quyết định việc chấp nhận một số hàng hóa nguy hiểm cụ thể, chỉ sau khi TNT và Khách Hàng đã thống nhất về các yêu cầu đối với loại hàng nguy hiểm đó.  Chi tiết về các yêu cầu cụ thể của TNT, cùng với quy trình đăng ký “chứng nhận khách hàng được chấp thuận” được cung cấp tại văn phòng TNT địa phương, và hóa đơn phụ phí hàng hóa nguy hiểm sẽ được xuất cho Khách Hàng tại thời điểm nhận Lô Hàng.

3.3 Khách Hàng cam kết rằng: 

3.3.1 bằng việc hoàn thành phiếu ký gửi hoặc ký gửi Lô Hàng cho TNT với nội dung Lô Hàng không chứa Hàng Bị Cấm, vật phẩm bị cấm theo danh sách Phụ Lục 17 ICAO hoặc theo quy định nội địa hoặc quốc tế điều chỉnh về an ninh hàng không. Khách Hàng sẽ cung cấp đầy đủ nội dung mô tả thành phần Lô Hàng tại phiếu ký gửi, hoặc tài liệu đi kèm khác, và Khách Hàng sẽ không được miễn trừ nghĩa vụ hay trách nhiệm dù đã cung cấp đầy đủ các thông tin này.

3.3.2 Khách Hàng đã chuẩn bị Lô Hàng tại cơ sở an toàn và bởi nhân viên đáng tin cậy do Khách Hàng tuyển dụng, và Lô Hàng đã được quản lý bảo đảm tránh khỏi sự can thiệp không đúng thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị, lưu giữ và vận chuyển ngay trước khi TNT nhận Lô Hàng đó. 

3.4 Lô Hàng có thể bị quét kiểm tra an ninh, trong đó có thể bao gồm yêu cầu mở Lô Hàng, và Khách Hàng đồng ý rằng Lô Hàng có thể được mở và kiểm tra tại bất kỳ điểm nào để thực hiện mục đích an ninh. 


4 KIỂM SOÁT XUẤT KHẨU 

4.1 TNT không vận chuyển Lô Hàng vi phạm pháp luật kiểm soát xuất khẩu. Khách Hàng phải chịu trách nhiệm và đảm bảo tuân thủ tất cả các luật, quy tắc, quy định áp dụng, bao gồm nhưng không giới hạn, Quy Định của Cơ Quan Đặc Trách Xuất Khẩu Hoa Kỳ, Quy Định của Hoa Kỳ về Buôn Bán Vũ Khí Quốc Tế, Quy Định của Hoa Kỳ về Kiểm Soát Tài Sản Nước Ngoài, quy định pháp luật về xuất khẩu và quy định của chính phủ của bất kỳ quốc gia nào áp dụng có liên quan đến việc vận chuyển Lô Hàng. Khách Hàng đồng ý và cam kết rằng Khách Hàng sẽ chấp hành mọi lệnh trừng phạt của chính phủ Hoa Kỳ được áp dụng cấm việc xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hoặc công nghệ tới các quốc gia và vùng lãnh thổ do Hoa Kỳ đơn phương lên danh sách hoặc lên danh sách kết hợp với lệnh trừng phạt của các quốc gia khác. Ngoài ra, TNT không vận chuyển và Khách hàng đồng ý không đề nghị vận chuyển hàng hóa bị hạn chế hoặc cấm buôn bán bởi các lệnh trừng phạt kinh tế và luật cấm vận. Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ hiện tại TNT không phục vụ có tại trang tnt.com.

4.2 1.1          Ngoài ra, TNT không vận chuyển và Khách Hàng cam kết rằng mình sẽ không gửi bất kỳ Lô Hàng nào tới TNT nếu Khách Hàng hoặc bất kỳ bên nào liên quan đến Lô Hàng bị liệt vào Danh Sách Những Người Bị Cấm Xuất Khẩu của Bộ Thương Mại Hoa Kỳ hoặc bất kỳ quy chế kiểm soát xuất khẩu hoặc danh sách trừng phạt được duy trì và công bố bởi: Văn Phòng Kiểm Soát Tài Sản Nước Ngoài thuộc Bộ Ngân Khố Hoa Kỳ; Cục Công Nghiệp và An Ninh thuộc Bộ Thương Mại Hoa Kỳ; Cục Điều Hành Giao Dịch Quốc Phòng thuộc Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, Các Ủy Ban Trừng Phạt Liên Hợp Quốc; Hội Đồng Liên Minh Châu Âu; và bất kỳ cơ quan nào khác có liên quan. Khách Hàng đồng thời đồng ý và bảo đảm rằng mình không cố gửi hàng đến thực thể thuộc sở hữu của bất kỳ bên nào có lợi ích sở hữu chung được xác định bởi cơ quan chức năng đưa ra danh sách liên quan, mà đang chịu trừng phạt kinh tế.

4.3 Khách Hàng phải xác định mọi Lô Hàng có yêu cầu về giấy phép kiểm soát xuất khẩu, cấp phép hoặc là đối tượng phải tuân theo các quy định kiểm soát trước khi xuất khẩu khác, và cung cấp cho TNT thông tin và các tài liệu cần thiết để tuân thủ các luật lệ và quy định được áp dụng. Khách Hàng tự chịu trách nhiệm bằng chi phí của mình để xác định giấy phép xuất khẩu áp dụng hoặc yêu cầu cấp phép đối với Lô Hàng, xin cấp giấy phép và chấp thuận bắt buộc, đồng thời bảo đảm rằng người nhận được ủy quyền đúng theo yêu cầu của luật và quy chế của quốc gia gửi, quốc gia nhận, và bất kỳ quốc gia có quyền tài phán đối với hàng hóa. Ngoài ra, Khách Hàng phải chịu trách nhiệm bảo đảm rằng mục đích sử dụng cuối cùng hoặc người dùng cuối của hàng hóa được vận chuyển không vi phạm bất kỳ quy chế kiểm soát cụ thể nào hạn chế hình thức xuất khẩu, tái xuất khẩu và chuyển giao nhất định đối với một số hàng hóa được liệt kê cụ thể theo Quy Định của Cơ Quan Đặc Trách Xuất Khẩu Hoa Kỳ.

4.4 TNT không chịu trách nhiệm trước Khách Hàng hoặc bất kỳ người nào khác về bất kỳ tổn thất hoặc chi phí - bao gồm nhưng không giới hạn, tiền xử phạt vi phạm hoặc khoản phạt - nếu Khách Hàng không tuân thủ bất kỳ luật, quy tắc hoặc quy định về xuất khẩu, hoặc do TNT thực hiện hành động để bảo đảm tuân thủ pháp luật và quy định. Đồng thời, Khách Hàng đồng ý bồi hoàn cho TNT mọi tổn thất hoặc chi phí, - bao gồm nhưng không giới hạn, tiền xử phạt vi phạm hoặc khoản phạt - nếu Khách Hàng không tuân thủ bất kỳ luật, quy tắc hoặc quy định về xuất khẩu, hoặc do TNT thực hiện hành động để bảo đảm tuân thủ pháp luật và quy định liên quan.


5 HÀNG BỊ CẤM

5.1 TNT cấm vận chuyển các vật phẩm sau tới bất kỳ địa điểm nào, và Khách Hàng đồng ý không vận chuyển các mặt hàng đó, trừ khi được TNT đồng ý một cách rõ ràng (có thể áp dụng các hạn chế bổ sung tùy thuộc vào điểm đến):

a.       Súng, vũ khí, đạn dược và các bộ phận của chúng;

b.       Máy in 3D được thiết kế hoặc chuyên dành để sản xuất súng;

c.       Chất nổ (có thể chấp nhận gửi và nhận chất nổ thuộc nhóm 1.4 ở một số địa điểm; thông tin bổ sung được cung cấp theo yêu cầu), pháo hoa và các mặt hàng khác có khả năng gây cháy hoặc tính chất dễ cháy;

d.       Các mặt hàng giống với bom, lựu đạn cầm tay hoặc các thiết bị gây nổ khác. Điều này bao gồm nhưng không giới hạn ở các sản phẩm bất động như mô hình, đồ lưu niệm, giáo cụ và tác phẩm nghệ thuật;

e.       Các mặt hàng quân sự có xuất xứ từ quốc gia cần có giấy phép kiểm soát xuất khẩu;

f.        Thi thể người, nội tạng hoặc bộ phận cơ thể người, phôi thai người hoặc động vật, tro cốt thi thể hoặc phần thi thể người được khai quật;

g.       Động vật sống, bao gồm côn trùng và thú cưng; 

h.       Xác động vật, động vật chết hoặc động vật đã bị nhồi tiêu bản; 

i.        Thực vật và nguyên liệu thực vật, bao gồm hoa đã cắt (chấp nhận gửi và nhận hoa đã cắt tại một số thị trường, bao gồm từ Hà Lan đến Hoa Kỳ và toàn bộ khu vực Mỹ La tinh; thông tin bổ sung được cung cấp theo yêu cầu); 

j.        Thực phẩm dễ hỏng cũng như thực phẩm và đồ uống cần giữ lạnh hoặc biện pháp kiểm soát môi trường khác;

k.       Nội dung khiêu dâm và/hoặc vật phẩm đồi trụy;

l.        Tiền, bao gồm nhưng không giới hạn, tiền mặt và các công cụ tương đương tiền mặt (ví dụ: công cụ chuyển nhượng, cổ phiếu ký hậu, trái phiếu và danh sách công cụ tiền mặt), xu và tem sưu tầm; 

m.      Chất thải độc hại, bao gồm nhưng không giới hạn, xi lanh và/hoặc kim tiêm dưới da đã sử dụng hoặc các chất thải y tế, hữu cơ và công nghiệp khác; 

n.       Đá ướt (nước đông lạnh);

o.       Hàng giả, bao gồm nhưng không giới hạn, hàng hóa mang nhãn hiệu tương tự hoặc hầu như không phân biệt được với một nhãn hiệu đã đăng ký mà không được chủ sở hữu nhãn hiệu đã đăng ký đó chấp thuận hoặc giám sát (còn được gọi là “hàng giả” hoặc “hàng nhái”);

p.       Cần sa, bao gồm cần sa phục vụ mục đích giải trí hoặc y tế, và cannabidiol (CBD) trích xuất từ cần sa, mọi sản phẩm có hàm lượng delta-9-tetrahydrocannabinol (THC) lớn hơn 0,3% dựa trên cơ sở khối lượng khô và cannabinoid tổng hợp

q.       Cây gai dầu thô hay chưa tinh chế hoặc các bộ phận của cây gai dầu (bao gồm nhưng không giới hạn, thân, lá, hoa và hạt cây gai dầu).

r.        Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá, bao gồm nhưng không giới hạn, thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá cuốn, thuốc lá không khói, hookah hay shisha; và

s.        Thuốc lá điện tử và các bộ phận cấu thành của chúng, mọi thiết bị tương tự nào khác hoạt động dựa trên quá trình hóa hơi hoặc tạo khí dung, và bất cứ chất lỏng hoặc gel không cháy nào, bất kể sự có mặt của nicotine, có thể được sử dụng với bất kỳ thiết bị nào tương tự.

5.2 TNT cấm vận chuyển các Lô Hàng sau tới bất kỳ địa điểm nào, và Khách Hàng đồng ý không vận chuyển các loại lô hàng đó (có thể áp dụng các hạn chế bổ sung tùy thuộc vào điểm đến):

a.       Các Lô Hàng hoặc hàng hóa bị cấm chuyên chở, nhập khẩu hoặc xuất khẩu bởi pháp luật, đạo luật hoặc quy định;

b.       Các Lô Hàng yêu cầu TNT phải xin giấy phép hoặc cấp phép vận tải, nhập khẩu hoặc xuất khẩu đặc biệt;

c.       Các lô hàng hoặc hàng hóa chưa khai báo hoặc có thể bị đánh thuế cần được khai báo và chấp thuận theo quy định; 

d.       Các Lô Hàng có trị giá khai báo hải quan vượt quá giá trị được cho phép đối với điểm đến cụ thể;

e.       Hàng hóa nguy hiểm, trừ các mặt hàng được cho phép trong mục Hàng Hóa Nguy Hiểm và Bảo Đảm An Ninh trong các Điều Kiện này và

f.        Các kiện hàng ướt, rò rỉ hoặc có mùi bất kỳ.

5.3 TNT loại trừ mọi trách nhiệm đối với Hàng Bị Cấm đã tiếp nhận dưới bất kỳ cách thức nào (bao gồm việc vô tình tiếp nhận hoặc biết trước). TNT bảo lưu quyền từ chối các Lô Hàng căn cứ vào các hạn chế hoặc vì lý do an ninh hay an toàn. TNT có quyền thu từ Khách Hàng khoản phí hành chính cho các Lô Hàng bị từ chối và cho các chi phí hoàn trả hàng hóa khi phù hợp áp dụng. Thông tin bổ sung sẽ được cung cấp theo yêu cầu.


6 TÍNH TOÁN THỜI GIAN TRUNG CHUYỂN VÀ LỘ TRÌNH CỦA CÁC LÔ HÀNG 

Ngày cuối tuần, ngày lễ, ngày nghỉ của ngân hàng, các chậm trễ do hải quan, các chậm trễ do tuân thủ yêu cầu an ninh địa phương bắt buộc hoặc các sự kiện ngoài tầm kiểm soát của TNT sẽ không được bao gồm trong dự toán của TNT về thời gian chuyển chở tận nhà trong bản hướng dẫn đã công bố. Lộ trình và cách thức TNT vận chuyển Lô Hàng thuộc toàn quyền quyết định của TNT.


7 THÔNG QUAN HẢI QUAN 

7.1 1.1          Các Lô Hàng xuyên biên giới quốc gia có thể được thông quan qua hải quan. Khách Hàng có trách nhiệm đảm bảo rằng hàng hóa được vận chuyển tuân thủ các yêu cầu pháp lý về hải quan, cung cấp toàn bộ chứng từ và thông tin được yêu cầu để thông quan, đồng thời Khách Hàng cam đoan và đảm bảo rằng các nội dung và thông tin mà mình cung cấp liên quan tới hàng hóa và việc thông quan Lô Hàng đúng sự thật, chính xác và hoàn thiện vào thời điểm được cung cấp và trong tương lai, trong đó bao gồm mã phù hợp theo Hệ Thống Hài Hòa Mô Tả Và Mã Hóa Hàng Hóa. Các Lô Hàng yêu cầu chứng từ đi kèm phiếu ký gửi (ví dụ như hóa đơn thương mại) có thể yêu cầu thời gian trung chuyển dài hơn. CHÚNG TÔI BẢO LƯU QUYỀN TÙY NGHI YÊU CẦU THANH TOÁN BẤT KỲ KHOẢN PHẠT, TIỀN XỬ PHẠT VI PHẠM, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI HOẶC CÁC CHI PHÍ HAY PHÍ TỔN, BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN, CHI PHÍ LƯU BÃI, TIỀN PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG THI HÀNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN, HOẶC DO KHÁCH HÀNG KHÔNG HOÀN THÀNH CÁC NGHĨA VỤ  ĐỀ CẬP TẠI ĐÂY.

7.2 Khách Hàng, bằng chi phí của mình, có trách nhiệm đảm bảo hàng hóa được vận chuyển quốc tế phù hợp để được nhập vào quốc gia nhận hàng theo quy định của pháp luật áp dụng, và đảm bảo mọi yêu cầu về giấy phép hoặc yêu cầu chấp thuận khác theo quy định của pháp luật áp dụng.

7.3 1.1          Khách Hàng có thể bị cơ quan quản lý tại quốc gia nhận yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin để được chấp thuận thông quan trước khi hàng được chuyển đến tay người nhận. Các Lô Hàng chứa các hàng hóa hoặc sản phẩm mà chịu điều chỉnh bởi nhiều cơ quan nhà nước tại các quốc gia nhận hàng khác (ví dụ như cơ quan nhà nước quản lý an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, dược phẩm, sản phẩm ý tế, động thực vật, tiêu chuẩn thiết bị truyền thông và thiết bị điện tử khác, và các cơ quan tương đương) có thể đòi hỏi thời gian thông quan dài hơn. Khách Hàng sẽ chịu toàn bộ chi phí phát sinh do việc gửi và trả lại Lô Hàng từ các quốc gia không cho phép nhập khẩu.

7.4 Khi hải quan hoặc cơ quan khác giữ lại các Lô Hàng do chứng từ thiếu hoặc không chính xác, TNT sẽ cố gắng thông báo cho người nhận. Nếu người nhận hàng được pháp luật địa phương yêu cầu cung cấp chính xác thông tin hay chứng từ mà không thực hiện được trong một khoảng thời gian hợp lý mà TNT xác định, Lô Hàng có thể coi như không thể chuyển phát được theo quy định của luật áp dụng. Nếu người nhận hàng không cung cấp được các thông tin hay chứng từ được yêu cầu, và pháp luật địa phương cho phép Khách Hàng cung cấp các thông tin hay chứng từ đó, TNT sẽ cố gắng thông báo cho Khách Hàng. Nếu Khách Hàng cũng không thể cung cấp được các thông tin hay chứng từ trong khoảng thời gian hợp lý mà TNT ấn định, Lô Hàng sẽ bị coi như không thể vận chuyển được theo quy định của luật áp dụng. TNT sẽ không chịu trách nhiệm về việc không thể hoàn thành vận chuyển do thiếu chứng từ hoặc chứng từ không chính xác, bất kể TNT đã thực hiện hoặc không thực hiện thông báo đến người nhận hoặc Khách Hàng.

7.5 Khi được pháp luật địa phương cho phép, TNT sẽ thực hiện thông quan hải quan cho các Lô Hàng quốc tế. TNT sẽ nộp thông tin Lô Hàng tới cơ quan hải quan hoặc các cơ quan khác để thông quan. TNT có thể yêu cầu thanh toán thêm các chi phí hỗ trợ thông quan, nếu áp dụng, cho các Lô Hàng quốc tế để thực hiện quá trình thông quan, cho các dịch vụ mà Khách Hàng, người nhận hoặc bên thứ ba yêu cầu, hoặc để bù đắp chi phí liên quan đến hồ sơ theo quy định mà TNT phải chịu từ cơ quan quản lý. Loại và giá trị chi phí thay đổi tùy thuộc từng quốc gia.

7.6 TNT sẽ hoạt động với tư cách là đại diện cho Khách Hàng hoặc người nhận (tùy từng trường hợp) chỉ nhằm phục vụ mục đích thông quan và nhập khẩu Lô Hàng qua hải quan. Khi xét thấy được phép và phù hợp, Khách Hàng sẽ ủy quyền cho TNT, hoặc một bên dịch vụ đại lý do TNT chỉ định, để điền và nộp tờ khai hải quan và thực hiện các hành động khác với tư cách đại diện trực tiếp thay mặt và chịu rủi ro thay cho Khách Hàng hoặc người nhận. Khách Hàng phải đảm bảo người nhận hàng ủy quyền cho TNT theo quy định của khoản này, khi cần thiết.

7.7 Trong một số trường hợp, TNT có thể tùy ý chấp nhận hướng dẫn sử dụng bên dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan được chỉ định thay cho TNT (hoặc bên dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan do chính TNT chọn) hoặc bên dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan do Khách Hàng chỉ định. Trong mọi trường hợp, TNT (hoặc bên dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan do TNT chỉ định) bảo lưu quyền thông quan Lô Hàng nếu như không xác định được bên dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan hoặc bên dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện thông quan, hoặc nếu toàn bộ thông tin của bên dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, mã bưu chính) không được cung cấp cho TNT.

8 PHÍ VÀ THUẾ

8.1 Để hoàn thành việc thông quan một số hàng hóa nhất định qua hải quan, TNT có thể, thay mặt cho người trả, nộp trước phí và thuế do cơ quan hải quan xác định, và xác định áp phụ phí cho việc đó. Đối với tất cả các Lô Hàng, TNT có thể liên hệ với người trả và yêu cầu xác nhận thực hiện hoàn trả các số tiền như là một điều kiện để hoàn tất việc thông quan và chuyển phát. Đồng thời, TNT có toàn quyền yêu cầu thanh toán các khoản phí hải quan và thuế trước khi giao Lô Hàng đó cho người nhận. Xin liên hệ dịch vụ khách hàng của TNT để biết thêm chi tiết.

8.2 Trong trường hợp có tranh cãi về sự chính xác và đúng đắn của các loại phí và thuế đã xác định, TNT hoặc bên dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan được chỉ định có thể rà soát lại các chứng từ vận tải liên quan đến Lô Hàng. Nếu TNT cho rằng các loại thuế đã được xác định phù hợp, Khách Hàng đồng ý nộp các loại phí và thuế hoặc Khách Hàng phải cam kết rằng người nhận hàng sẽ trả các loại phí và thuế đó, tùy từng trường hợp.

8.3 Trong trường hợp TNT trả trước phí, thuế hải quan hoặc các phí khác thay mặt người thanh toán, người thanh toán sẽ chịu phí dịch vụ thông quan bổ sung dựa trên tỉ lệ cố định hoặc tỉ lệ phần trăm theo tổng số tiền trả trước. Phí dịch vụ thông quan bổ sung này sẽ khác nhau tùy theo quốc gia nhận. Để biết thêm thông tin về phí dịch vụ thông quan bổ sung, xin tham khảo trang thông tin “dịch vụ bổ sung và phụ phí” trên trang web tnt.com.

8.4 Nếu Khách Hàng không chỉ định người thanh toán trên vận đơn hàng không, tiền thuế và phí hải quan sẽ được tự động tính cho người nhận, nếu xét thấy được cho phép.

8.5 BẤT KỂ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN THANH TOÁN KHÁC, KHÁCH HÀNG VẪN PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHO VIỆC NỘP PHÍ HẢI QUAN, CÁC LOẠI THUẾ VÀ MỌI LOẠI PHÍ VÀ PHỤ PHÍ LIÊN QUAN TỚI VIỆC CHÚNG TÔI NỘP TRƯỚC PHÍ HẢI QUAN VÀ CÁC LOẠI THUẾ, NẾU CHÚNG TÔI KHÔNG NHẬN ĐƯỢC KHOẢN THANH TOÁN. Nếu người nhận hàng hoặc bên thứ ba được yêu cầu xác nhận hoàn trả nhưng từ chối nộp phí hải quan và các loại thuế khi được yêu cầu, chúng tôi có thể liên hệ với Khách Hàng để yêu cầu thanh toán. Nếu Khách Hàng không sắp xếp hoàn trả thỏa đáng cho TNT, chúng tôi có thể gửi trả Lô Hàng cho Khách Hàng (trong trường hợp đó, Khách Hàng sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán cả cước phí gốc và cước phí gửi trả) hoặc đưa Lô Hàng vào kho hải quan hoặc kho ngoại quan, hoặc coi đây là hàng không giao được. Nếu cước phí vận tải của Lô Hàng được tính vào thẻ tín dụng, TNT có quyền đồng thời thu tiền nộp phí hải quan và các loại thuế liên quan đến Lô Hàng chưa được thanh toán bằng tài khoản thẻ tín dụng này.

8.6 Tùy thuộc các giải pháp có sẵn tại các địa điểm cụ thể, nếu TNT không nhận được xác nhận sắp xếp bồi hoàn thỏa đáng khoản tiền phí hải quan và các loại thuế đã trả trước, Lô Hàng có thể bị trì hoãn chuyển phát. Khách Hàng phải bồi thường và miễn trừ cho TNT khỏi bất kỳ trách nhiệm hoặc chi phí, tiền đền bù thiệt hại hoặc phí tổn bất kỳ, bao gồm chi phí pháp lý và phí luật sư, mà TNT có thể phải chịu đối với Khách Hàng hoặc bất kỳ bên khác phát sinh từ việc Khách Hàng vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 7 và Điều 8.

8.7 Cách thức nộp tiền phí hải quan và các loại thuế sẽ do TNT toàn quyền lựa chọn: tiền mặt, séc (séc cá nhân hoặc séc doanh nghiệp, miễn là có xác thực thông tin định danh hợp lệ), thẻ tín dụng, hối phiếu, séc du lịch, hoặc tài khoản ghi nợ hoặc tài khoản trả sau. TNT không chấp nhận việc trả trước tiền phí hải quan và các loại thuế tại thời điểm gửi Lô Hàng.

8.8 TNT không chịu trách nhiệm về các Lô Hàng bị bỏ tại hải quan, và các Lô Hàng đó được coi là không giao được.


9 GIAO HÀNG 

9.1 Nếu TNT không thể giao Lô Hàng do địa chỉ không chính xác, TNT sẽ nỗ lực một cách hợp lý để tìm địa chỉ chính xác. TNT sẽ thông báo cho Khách Hàng về việc này và có thể áp phụ phí phát sinh.

9.2 Chúng tôi không nhận giao hàng đến số hộp thư bưu điện, trừ trường hợp trong giới hạn một số quốc gia cho phép (danh sách quốc gia sẽ được cung cấp theo yêu cầu) và được cung cấp số điện thoại của người nhận hàng.

9.3 Hàng Chuyển Đến Doanh Nghiệp. TNT sẽ tự động giao lại hoặc giao lại theo yêu cầu nếu: (1) không có người có mặt tại địa chỉ nhận hàng hoặc một địa chỉ lân cận để ký nhận kiện hàng và không có chữ ký xuất trên tài liệu; hoặc (2) TNT tùy nghi quyết định việc kiện hàng được giao hay không. Nếu Hàng Chuyển Đến Doanh Nghiệp không được giao sau ba (3) lần giao thử hoặc sau khi bị giữ trong vòng năm (5) Ngày Làm Việc kể từ ngày thực hiện lần giao thử đầu tiên và, tùy vào từng trường hợp, đã được thông quan tại quốc gia nhận, lô hàng sẽ bị coi là không giao được.

9.4 Hàng Chuyển Đến Nhà Riêng và Lô Hàng B2C. Nếu một kiện Hàng Chuyển Đến Nhà Riêng hoặc một Lô Hàng B2C không được giao trong lần giao đầu tiên, TNT có thể tùy nghi thực hiện giao lại hoặc giữ lô hàng cho tới khi người nhận hàng nhận đưa thêm chỉ dẫn giao hàng, hoặc chuyển tới một địa điểm mà TNT xác định. Nếu Hàng Chuyển Đến Nhà Riêng hoặc Lô hàng B2C vẫn không giao được trong (các) lần tiếp theo, hoặc người nhận hàng không cung cấp thêm chỉ dẫn, hoặc TNT không thể xác định và thực hiện giao hàng tới địa điểm, lô hàng đó sẽ bị coi là không giao được.

9.5 Nếu TNT không thể giao được Lô Hàng theo mục 9.3 hoặc 9.4 như trên (tùy từng trường hợp), TNT sẽ coi Lô Hàng là không giao được, khi đó TNT sẽ trả lại, hủy hoặc bán thanh lý thành phần Lô Hàng mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào và Khách Hàng sẽ chịu chi phí phát sinh.

9.6 Khách Hàng hoặc người nhận Lô Hàng có thể đưa các chỉ dẫn đặc biệt về việc giao Lô Hàng tới địa điểm khác ngoài địa chỉ của người nhận hàng (ví dụ tới địa chỉ lân cận hoặc một địa chỉ trả hàng khác) hoặc người nhận hàng có thể chọn nhận Lô Hàng tại một địa điểm do TNT xác định. Trong trường hợp TNT chấp nhận các chỉ dẫn đặc biệt đó, phụ phí và các điều khoản sau đây sẽ áp dụng:

9.6.1 Điều khoản về biên nhận giao hàng, trong đó liệt kê các địa điểm giao hàng thay thế, sẽ cấu thành chứng cứ cho việc giao Lô Hàng;

9.6.2 TNT không chịu trách nhiệm cho bất kỳ tổn thất, thiệt hại hay sự chậm trễ là kết quả do TNT thực hiện theo chỉ dẫn đặc biệt của Khách Hàng.

9.7 Trong trường hợp Khách Hàng đã ủy quyền cho TNT và TNT đã đồng ý (i) để lại Lô Hàng  mà không có xác nhận nhận hàng tại địa chỉ giao hàng được chỉ định do không có người cung cấp chữ ký xác nhận (như là bằng chứng về việc giao nhận hàng) hoặc (ii) giao đến các hộp thư hoặc tủ khóa, thì thông báo đơn phương của TNT rằng Lô Hàng đã được giao sẽ là bằng chứng về việc giao hàng và kể từ thời điểm đó TNT sẽ không có bất kỳ trách nhiệm nào đối với Lô Hàng.


10 NGHĨA VỤ CỦA KHÁCH HÀNG

10.1 Khách Hàng cam kết với TNT rằng mọi Lô Hàng sẽ tuân thủ các quy định cụ thể như sau:

10.1.1 hàng được chuẩn bị và đóng gói an toàn và cẩn trọng phù hợp với tính chất và kích thước của hàng hóa, để bảo vệ khỏi các rủi ro vận chuyển thông thường và được đóng gói để có thể nhìn thấy dấu niêm phong.

10.1.2 bất kỳ hàng hóa nào nặng trên 70 ki-lô-gram sẽ được nâng bằng pa-lét;

10.1.3 các nội dung thông số của Lô Hàng (bao gồm nhưng không giới hạn số lượng vật phẩm, khối lượng, hình dáng và mô tả chung) cùng với địa chỉ giao hàng và thông tin liên lạc chi tiết của người nhận hàng được nhập vào phiếu ký gửi một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và dễ đọc;


10.1.4 Lô Hàng trong tình trạng sẵn sàng để được đến lấy và dán nhãn chính xác rõ ràng, trong trường hợp cần thiết phù hợp với bất kỳ phương thức nào khác đã thỏa thuận với TNT, và nhãn dán đã được cố định an toàn ở một vị trí nổi bật trên bề mặt ngoài của Lô Hàng sao cho có thể nhìn thấy một cách rõ ràng (hàng hóa nặng từ 30 ki-lô-gram trở lên bắt buộc phải dán nhãn hàng nặng quá cỡ);

10.1.5 Lô Hàng có đi kèm hóa đơn chuẩn liên quan đến Lô Hàng (có thể hiện địa chỉ nơi “nhận hóa đơn” chính xác với Mã Số Thuế/ số VAT, mô tả chính xác và rõ ràng về hàng hóa, giá trị chính xác của hàng hóa, mã 6 số đầu của Mã Hệ Thống Hài Hòa (“Mã HS”)) và chi tiết thông tin liên lạc của người nhận hàng;

10.1.6 nội dung thành phần của Lô Hàng không bị hạn chế bởi IATA, ICAO, IMDG hay ADR, và không bị cấm theo luật, quy định hoặc quy tắc của bất kỳ quốc gia nào mà Lô Hàng được chuyển tới hoặc đi qua, đồng thời người nhận hàng không phải là cá nhân hay tổ chức không thể thực hiện giao dịch hợp pháp theo luật hoặc bất cứ quy định được áp dụng; và

10.1.7 giá trị của mỗi Lô Hàng không được vượt quá 25.000 Euro (trừ khi TNT đồng ý trước).

10.2 Khách Hàng phải cung cấp cho TNT đúng theo thời gian quy định trước khi vận chuyển (i) thông tin về tính chất thành phần của Lô Hàng, (ii) cách xử lý cần có khi giao Lô Hàng và (iii) biện pháp thận trọng cần áp dụng, những điều trên mà Khách Hàng biết hoặc phải biết đóng vai trò quan trọng đối với TNT.

10.3 Khách Hàng phải đáp ứng tất cả các quy định và các yêu cầu theo pháp luật có liên quan tới việc thực hiện dịch vụ của TNT. Khách Hàng phải bồi thường và miễn trừ cho TNT khỏi bất kỳ trách nhiệm hoặc chi phí, tiền đền bù thiệt hại hoặc phí tổn bất kỳ, bao gồm chi phí pháp lý và phí luật sư, mà TNT có thể phải chịu đối với Khách Hàng hoặc bất kỳ nào bên nào khác phát sinh từ việc Khách Hàng vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 10, kể cả khi TNT vô ý tiếp nhận một Lô Hàng có vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào của Khách Hàng theo hợp đồng này.

10.4 Khách Hàng đồng ý rằng (i) TNT hay bất kỳ cơ quan nhà nước nào bao gồm hải quan và cơ quan an ninh có thể mở và kiểm tra Lô Hàng vào bất kỳ thời điểm nào và (ii) TNT có quyền quyết định việc từ chối tiếp nhận lô hàng nếu như lô hàng đó bị coi là Hàng Không Đủ Điều Kiện Vận Chuyển hoặc với bất kỳ lý do nào khác.

10.5 Khách Hàng phải đảm bảo miễn trừ cho TNT khỏi bất kỳ khiếu nại nào từ bên thứ ba có lợi ích liên quan đến Lô hàng.

10.6 Khách Hàng đồng ý rằng TNT không thể tiết lộ chi tiết các phương thức an ninh hoặc các chi tiết về lộ trình trong mạng lưới người dùng nhằm bảo vệ hàng hóa của Khách Hàng. Điều này cũng đồng nghĩa rằng việc kiểm tra các vị trí hoặc các phương tiện của người dùng của TNT là bị cấm, trừ khi có quy định hoặc theo yêu cầu của pháp luật cho phép thực hiện.


11 TRÁCH NHIỆM

11.1 Trong trường hợp Điều Ước Quốc Tế được áp dụng hoặc trong phạm vi các quy định bắt buộc của luật quốc gia được áp dụng, trách nhiệm của TNT sẽ bị điều chỉnh và giới hạn theo Điều Ước Quốc Tế và/hoặc quy định pháp luật áp dụng.

11.2 Nếu Điều ước quốc tế không được áp dụng bởi bất kỳ lý do nào, trách nhiệm của TNT đối với các tổn thất, thiệt hại hoặc chậm trễ bởi bất kỳ lý do nào, bao gồm nhưng không giới hạn, hành vi phạm hợp đồng, lỗi cẩu thả, cố ý hoặc vi phạm nghiêm trọng của TNT, được giới hạn như sau:

11.2.1 22 SDR mỗi ki-lô-gram cho tổn thất hoặc thiệt hại đối với Lô Hàng được vận chuyển (một phần) bằng đường hàng không hoặc các phương thức vận chuyển không bằng đường bộ khác;

11.2.2 8,33 SDR mỗi ki-lô-gram đối với tổn thất hoặc thiệt hại đối với Lô Hàng được vận chuyển bằng đường bộ;

11.2.3 3,40 Euro mỗi ki-lô-gram, với tối đa là 10.000 Euro, cho mỗi sự kiện hoặc chuỗi sự kiện đối với các tổn thất hoặc thiệt hại liên quan tới bất kỳ hoạt động nào của TNT ngoài Dịch Vụ; hoặc

11.2.4 Phí thực tế mà Khách Hàng phải trả cho việc vận chuyển Lô Hàng bị chậm trễ, với điều kiện Khách Hàng đã chịu tổn thất trên thực tế.

11.3 TNT không phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ:

11.3.1 thiệt hại gián tiếp, đặc biệt, thiệt hại về kinh tế hoặc có tính chất kéo theo, bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí thay thế phương thức vận chuyển, tổn thất về lợi nhuận, tổn thất về sử dụng, các khoản tiết kiệm dự đoán trước, uy tín hay tổn thất về chi phí cơ hội; hoặc

11.3.2 tổn thất hoặc thiệt hại phát sinh từ hoàn cảnh ngoài tầm kiểm soát của TNT, bao gồm nhưng không giới hạn, thiên tai, tội phạm vũ trang, tai nạn, chiến tranh, đình công, cấm vận, bạo động, tắc nghẽn hệ thống không vận hoặc đường bộ quốc gia hoặc địa phương, vấn đề về kỹ thuật đối với phương tiện di chuyển hoặc máy móc, bất kỳ hành động hoặc thiếu sót của Khách Hàng, bên thứ ba hoặc một cơ quan nhà nước, tội phạm hình sự và/hoặc các hỏng hóc tiềm tàng hoặc sẵn có trong thành phần Lô Hàng; hoặc

11.3.3 tiền xử phạt vi phạm, khoản phạt, lãi suất bồi hoàn hoặc các chi phí tài chính khác mà Khách Hàng phải chịu do bên thứ ba, phát sinh bởi bất kỳ lý do nào.

11.4 TNT không bị ràng buộc theo số lượng và/hoặc nội dung thành phần của một Lô Hàng mà Khách Hàng trình bày, và/hoặc đề cập trên phiếu ký gửi, nếu vào thời điểm yêu cầu TNT chuyển phát, Lô Hàng đã được chất lên một công-ten-nơ/rơ-moóc và/hoặc xếp lên pa-lét và/hoặc được đóng gói theo cách thức khiến cho không thể kiểm tra số lượng vật phẩm và/hoặc thành phần Lô Hàng, hoặc nếu khi TNT đang chất hàng mà không thể kiểm tra được hàng hóa và/hoặc việc kiểm tra sẽ dẫn tới việc vận chuyển trở nên chậm trễ, tùy theo từng trường hợp sẽ do TNT toàn quyền quyết định.


12 BẢO MẬT DỮ LIỆU  

12.1 Các cụm từ như “người kiểm soát”, “dữ liệu cá nhân” và “xử lý” sẽ có ý nghĩa như đã được nêu trong Quy Định Bảo Vệ Dữ Liệu Chung (EU) 2016/679 (“GDPR”) và bất kỳ luật và quy định nào về bảo mật dữ liệu được áp dụng (tại địa phương) (gọi chung là “Luật Bảo Mật Dữ Liệu”).

12.2 TNT và Khách Hàng xác nhận rằng mỗi bên đều là người kiểm soát trong quyền hạn của mình đối với việc xử lý mọi dữ liệu cá nhân nào của mình bởi hoặc giữa các bên theo các Điều Kiện này.

12.3 Đối với việc xử lý Dữ Liệu Cá Nhân theo các Điều Kiện này, Khách Hàng cam đoan đã tuân thủ với Luật Bảo Mật Dữ Liệu, bao gồm việc đáp ứng cơ sở pháp lý theo quy định tại điều 6 của GDPR và việc cung cấp cho cá nhân những thông tin theo quy định từ Điều 12 đến Điều 14 của GDPR, bao gồm cả những thông tin theo Thông Báo Bảo Mật của TNT trên trang tnt.com.

12.4 Khách Hàng phải bồi hoàn cho TNT toàn bộ chi phí, tiền đòi bồi thường do khiếu nại, thiệt hại và chi phí mà TNT đã phải chịu hoặc phát sinh liên quan đến việc Khách Hàng không tuân thủ  Điều 12 này.

12.5 Mọi hoạt động chuyển Dữ Liệu Cá Nhân từ Khách Hàng đến TNT, hoặc ngược lại, từ Khu vực Kinh tế Châu Âu (“EEA”), hoặc từ Thuỵ Sỹ đến một quốc gia nằm ngoài EEA hoặc Thuỵ Sỹ, phải tuân theo các điều khoản hợp đồng tiêu chuẩn giữa người kiểm soát và người kiểm soát (“SCC-CCs”) như được định nghĩa tại khoản 46(2)(c) của GDPR, có thể xem được tại đây: https://ec.europa.eu/info/law/law-topic/data-protection/international-dimension-data-protection/standard-contractual-clauses-scc_en. Vì mục đích này, SCC-CCs được coi như là một phần của các Điều Kiện này bằng cách dẫn chiếu. Bằng việc chấp nhận những Điều Kiện này, các bên (a) được coi là đã ký SCC-CCs (b) đồng ý với toàn bộ nội dung của SCC-CCs và (c) phải tuân thủ với những điều kiện trong đó. Theo SCC-CCs, TNT là người kiểm soát sẽ có vai trò như người xuất dữ liệu, đồng thời thay mặt các Đơn Vị Phụ Thuộc, và Khách Hàng đóng vai trò như người nhập dữ liệu, hoặc ngược lại nếu có. Nội dung trên không ảnh hưởng đến quyền của TNT trong việc đơn phương quyết định sử dụng phương pháp chuyển dữ liệu phù hợp khác theo quy định tại Luật Bảo Mật Dữ Liệu. Dữ Liệu Cá Nhân bị truyền đi có thể bao gồm thông tin chi tiết liên lạc của người gửi và người nhận, ví dụ như họ tên và địa chỉ, được coi là cần thiết để TNT cung cấp dịch vụ một cách hiệu quả, ví dụ như việc giao gửi hàng hoá và kích hoạt các chức năng theo dõi, như được đề cập chi tiết tại các Điều Kiện này và tương ứng với Phụ lục B của SCC-CCs. 

12.6 Nếu Toà án Công lý Liên minh Châu Âu, cơ quan giám sát tại địa phương hoặc các cơ quan quản lý tương đương xác định Điều Kiện này và/hoặc SCC-CCs không phải hoặc không còn là phương thức hợp pháp có thể tạo điều kiện cho việc truyền Dữ Liệu Cá Nhân ra ngoài EEA, các bên sẽ thương lượng một cách thiện chí để tìm ra giải pháp thay thế hỗ trợ việc truyền dữ liệu một cách hợp pháp.


13 HÀNG ĐƯỢC BẢO ĐẢM THỜI GIAN GIAO NHẬN

Nếu TNT không thể giao nhận hàng hóa được bảo đảm thời gian giao nhận trong thời hạn đã được xác định cụ thể, và sự thất bại này không phát sinh bởi bất kỳ nguyên nhân nào được đề cập tại Điều 11.3.2, và nếu Khách Hàng thông báo cho TNT về khiếu nại theo quy định tại Điều 16, TNT sẽ thu từ Khách Hàng phí dịch vụ vận chuyển thực tế (ví dụ: trước buổi trưa) thay cho phí dịch vụ vận chuyển ban đầu (ví dụ: trước 9 giờ sáng), trong phạm vi cùng loại sản phẩm tại yêu cầu dịch vụ.


14 HÀNG HOÁ GIÁ TRỊ

Hàng hoá giá trị ví dụ như đá quý, kim loại quý, trang sức, tiền bạc, công cụ chuyển nhượng, nội thất dễ vỡ, đồ thuỷ tinh, đồ sứ, tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ, tài liệu quan trọng bao gồm hộ chiếu, hồ sơ thầu, cổ phiếu và giấy chứng nhận quyền chọn là những hàng hóa không phù hợp để gửi qua hệ thống mạng lưới chuyển phát của TNT. Khách Hàng phải chịu mọi rủi ro khi yêu cầu chuyển phát bất kỳ loại hàng kể trên thông qua hệ thống mạng lưới chuyển phát của TNT.


15 BẢO HIỂM

15.1 Khách Hàng có thể mua bảo hiểm từ TNT cho tổng giá trị Lô Hàng (lô hàng không có giấy tờ) bằng cách điền vào (qua hệ thống điện tử) các ô liên quan trong phiếu ký gửi và trả phí được xác định cho bảo hiểm rủi ro tổn thất và hư hại trong quá trình vận chuyển tối đa lên đến 25.000 Euros cho một Lô Hàng. Trong trường hợp này, TNT được giới hạn trách nhiệm theo quy định của Bộ Điều Khoản Bảo Hiểm Hàng Hóa A.

15.2 Lựa chọn bảo hiểm này không áp dụng cho (trừ khi được TNT đồng ý riêng) các loại đá quý, kim loại quý, điện thoại thông minh và đồng hồ, máy tính bảng, máy tính xách tay, màn hình plasma hoặc LCD, trang sức, tiền bạc, đồ thuỷ tinh, gốm sứ, tác phẩm nghệ thuật, đổ cổ, tài liệu hoặc thước phim, đoạn băng, đĩa ghi hình, thẻ nhớ hoặc các hình thức lưu trữ dữ liệu và hình ảnh khác và không bao gồm (i) thiệt hại gián tiếp, (ii) trì hoãn vận chuyển, hoặc (iii) tổn thất phát sinh do Khách Hàng vi phạm nghĩa vụ của mình theo các Điều Kiện này. Lựa chọn bảo hiểm này cũng không áp dụng đối với các dịch vụ không về vận chuyển và chỉ áp dụng giới hạn tại một số quốc gia (TNT có thể cung cấp danh sách các quốc gia này khi có yêu cầu).


16 QUY TRÌNH KHIẾU NẠI

16.1 TNT sẽ chỉ chấp nhận yêu cầu khiếu nại về tổn thất, hư hại hoặc chậm trễ chuyển giao Lô Hàng, hoặc về các thiệt hại khác, nếu Khách Hàng tuân thủ với các Điều Ước Quốc Tế áp dụng và quy trình sau đây:

16.1.1 Khách Hàng sẽ thông báo cho TNT bằng văn bản về tổn thất, hư hại hoặc sự chậm trễ của Lô Hàng trong vòng 21 ngày (i) sau khi Lô Hàng đến nơi, (ii) kể từ ngày Lô Hàng đáng lẽ ra đã đến nơi hoặc (iii) kể từ ngày Khách Hàng cần phải nhận thấy sự tổn thất hoặc hư hại;

16.1.2 Khách Hàng phải chứng minh khiếu nại bằng cách gửi cho TNT tất cả thông tin liên quan đến Lô Hàng và/hoặc tổn thất, hư hại hoặc sự chậm trễ;

16.1.3 TNT không có nghĩa vụ thực hiện theo bất kỳ khiếu nại nào cho đến khi Khách Hàng thanh toán mọi chi phí, Khách Hàng cũng không được khấu trừ số tiền khiếu nại khỏi các khoản phí của TNT;

16.1.4 Để TNT xem xét khiếu nại, Khách Hàng phải công khai về nội dung thành phần Lô Hàng và bao bì ban đầu để TNT kiểm tra.

16.2 TNT có thể coi như lô hàng đã được giao nguyên vẹn trừ khi người nhận ghi chú về những hư hại trên phiếu giao nhận hàng khi nhận được Lô Hàng.

16.3 Trong trường hợp TNT chấp nhận toàn bộ hoặc một phần khiếu nại của Khách Hàng, Khách Hàng bảo đảm với TNT rằng các công ty bảo hiểm của họ hoặc bất kỳ bên thứ ba nào có lợi ích liên quan đến Lô Hàng sẽ từ bỏ bất kỳ quyền, biện pháp khắc phục nào mà họ có được thông qua thế quyền hoặc bằng cách khác.


17 GIÁ CƯỚC VÀ THANH TOÁN

17.1 Đối ứng với Dịch Vụ do TNT cung cấp, Khách Hàng phải thanh toán cho TNT cước phí (bao gồm các phụ phí được áp dụng) theo cước giá được áp dụng với Lô Hàng được quy định tại biểu cước phí của TNT (được cung cấp tại bất kỳ văn phòng nào của TNT ở quốc gia nơi xuất hoá đơn cho Lô Hàng khi có yêu cầu) hoặc trong hợp đồng liên quan giữa Khách Hàng và TNT. TNT có quyền sửa đổi cước phí trong biểu cước phí của TNT tùy từng thời điểm mà không cần báo trước.

17.2 Giá cước của TNT không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, phí thủ tục hải quan, Thuế ID/VAT về dịch vụ vận chuyển hoặc các loại thuế, phí áp dụng tại địa phương tùy từng trường hợp. Khách Hàng phải hoàn trả cho TNT trong vòng 7 ngày từ ngày xuất hoá đơn về các loại thuế, phí nêu trên.

17.3 Giá cước của TNT bao gồm các thủ tục thông quan đơn giản và TNT có quyền tính phí hành chính bổ sung trong trường hợp cần nhiều thời gian thực hiện thủ tục hải quan liên quan đến việc thông quan cần thiết hoặc cần phải chuẩn bị để TNT có thể chuyển phát Lô Hàng.

17.4 Trong trường hợp TNT cho rằng Lô Hàng không thể xếp chồng lên nhau, TNT có quyền áp dụng phụ phí cho giá cước đã áp dụng.

17.5 Giá cước của TNT phụ thuộc vào phụ phí gắn với chỉ số nhiên liệu và TNT có quyền thay đổi phụ phí nhiên liệu và bảng phụ phí nhiên liệu mà không cần báo trước cho Khách Hàng. Giá trị, thời gian áp dụng và loại (ví dụ: cho đường bộ và hàng không) của phụ phí nhiên liệu sẽ do TNT toàn quyền quyết định. 

17.6 Thông tin về các phụ phí mà TNT áp dụng có sẵn trên website (địa phương) của TNT, thông tin trên website là thông tin cập nhật gần nhất và thay thế bất kỳ thông tin nào về phụ phí được thể hiện trên các phương tiện khác.

17.7 TNT thu phí theo trọng lượng tại tờ khai hoặc trọng lượng quy đổi theo thể tích của Lô Hàng, tuỳ trọng lượng nào có giá trị lớn hơn, và trọng lượng quy đổi theo thể tích được tính theo công thức tính thể tích trong bảng giá của TNT. TNT có thể kiểm tra trọng lượng và/hoặc thể tích và/hoặc số lượng vật phẩm trong Lô Hàng, và nếu kết quả kiểm tra của TNT lớn hơn trọng lượng và/hoặc thể tích và/hoặc số lượng vật phẩm đã khai, Khách Hàng đồng ý rằng trọng lượng thực tế của Lô Hàng và/hoặc thể tích thực tế của Lô Hàng, tuỳ giá trị nào lớn hơn, sẽ được sử dụng để tính phí của TNT.

17.8 Tất cả Lô Hàng sẽ được xuất hoá đơn theo tuần cho khoản chưa trả kể từ ngày nhận hàng và Khách Hàng phải thanh toán cho TNT trong vòng 7 ngày kể từ ngày ghi trên hoá đơn mà không được tạm giữ, khấu trừ hoặc bù trừ và được thanh toán bằng đơn vị tiền tệ đã được ghi trên hoá đơn hoặc đơn vị tiền tệ tại địa phương tính theo tỷ giá hối đoái do TNT cung cấp. Hoá đơn của TNT không bao gồm bản sao của Bằng Chứng Giao Hàng.

17.9 TNT có quyền tính lãi trả chậm với mức lãi suất là 6% trên lãi suất cơ bản của Ngân hàng Trung ương châu Âu kể từ ngày đáo hạn cho đến khi nhận được khoản thanh toán theo hoá đơn liên quan. Khách Hàng sẽ bồi hoàn cho TNT chi phí hợp lý đối với việc thu tiền trên hóa đơn.

17.10 Trường hợp được pháp luật cho phép, phương thức xuất hoá đơn tiêu chuẩn của TNT là hoá đơn điện tử. Nếu Khách Hàng yêu cầu sử dụng hoá đơn giấy, TNT có quyền thu phí hành chính từ Khách Hàng cho dịch vụ này.

17.11 Khách Hàng hiểu và đồng ý rằng TNT có quyền lưu giữ đối với Lô Hàng thuộc quyền nắm giữ của TNT bên cạnh các quyền và biện pháp khác, đồng thời TNT có quyền bán thanh lý những thứ bên trong Lô Hàng và giữ lại số tiền thu được từ việc bán thanh lý để bù trừ cho khoản tiền mà Khách Hàng nợ TNT.


18 BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN

Khách Hàng bồi thường và bảo đảm TNT được miễn trừ mọi trách nhiệm hoặc bất kỳ chi phí, thiệt hại hoặc phí tổn nào, bao gồm chi phí pháp lý và chi phí luật sư, mà TNT phải chịu đối với Khách Hàng hoặc bất kỳ ai khác mà phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc dư thừa lao động, tái tuyển dụng có chọn lọc hoặc chuyển công tác bất kỳ nhân viên hoặc nhân viên cũ của Khách Hàng hoặc của nhà cung cấp cũ và hiện tại của Khách Hàng hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào, mà có thể phát sinh từ mối quan hệ thương mại giữa TNT và Khách Hàng, bao gồm nhưng không giới hạn, bất kỳ trách nhiệm nào phát sinh theo Quy Định Về Quyền Mua của Cộng đồng Châu Âu (77/187/EEC, được sửa đổi bởi Quy Định 2001/23/EC) hoặc pháp luật quốc gia hoặc theo bất kỳ quy định pháp luật lao động hiện hành nào khác.


19 HIỆU LỰC TỪNG PHẦN VÀ TOÀN BỘ 

19.1 TNT xác nhận rằng toàn bộ điều khoản và điều kiện áp dụng giữa TNT và Khách Hàng được quy định tại đây. Nếu Khách Hàng mong muốn áp dụng bất kỳ thay đổi nào đối với các Điều Kiện này, Khách Hàng phải đảm bảo nội dung thay đổi được lập thành văn bản và có chữ ký của TNT và Khách Hàng trước khi Lô Hàng được TNT tiếp nhận để cung cấp và thực hiện Dịch Vụ.

19.2 Trong trường hợp bất kỳ điều khoản hoặc điều kiện nào bị tuyên vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, những điều khoản hoặc điều kiện đó sẽ không ảnh hưởng đến các quy định khác vẫn có hiệu lực của các Điều Kiện này.

20 LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ QUYỀN TÀI PHÁN

20.1 Ngoại trừ trường hợp Điều Ước Quốc Tế hiện hành quy định khác, các tranh chấp phát sinh từ các Điều Kiện này phải tuân theo pháp luật và phán quyết của tòa án của quốc gia nơi Lô Hàng được chuyển giao cho TNT để cung cấp Dịch Vụ.

Bằng cách ghé thăm và sử dụng trang này, bạn đồng ý với việc đặt cookie của TNT và các đối tác của TNT. Tìm hiểu thêm